Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa: Khái niệm và công thức tính?

Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều người. Để hiểu rõ khái niệm cũng như công thức tính, hãy theo dõi bài viết sau.


Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa là 2 khái niệm thường xuyên được nhắc đến. Hai dạng lãi suất này có mối quan hệ vừa tương đồng vừa tương phản, có ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của người tham gia giao dịch. 

Nếu bạn đang không biết lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa là gì, công thức tính ra sao thì hãy cùng VnTrader tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Khái niệm lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

Để hiểu rõ hơn về hai loại lãi suất này, các bạn hãy cùng tìm hiểu về khái niệm qua những thông tin sau:

Lãi suất thực là gì?

Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả) là lãi suất mà bạn thực sự thu được từ một khoản đầu tư. Hoặc phải trả cho một khoản vay sau khi đã tính tới những tác động của lãi suất ghép. 

Lãi suất thực là gì?
Lãi suất thực là gì?

Bởi, nếu nền kinh tế xảy ra tình trạng lạm phát nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất. Lúc này, lãi suất thực tế chính là lãi suất sau cùng khi đã dùng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.

Lãi suất danh nghĩa là gì?

Lãi suất danh nghĩa là tỷ lệ biểu thị sự gia tăng của tiền sau một thời gian nhất định (thường là 1 năm). Tuy nhiên, lãi suất này chưa được tính đến sự thay đổi về sức mua của đồng tiền trong khoảng thời gian đó . 

Mặt khác, lãi suất danh nghĩa cũng là mức lãi suất mà bạn kiếm được từ tiền của mình nếu có tài khoản tiết kiệm. Hoặc nó cũng là mức lãi suất mà bạn sẽ phải trả nếu vay tiền.

Ví dụ: Bạn vay trả góp tại ngân hàng VietcomBank với lãi suất 10%/năm. Như vậy, có nghĩa là bạn đang phải trả mức lãi suất danh nghĩa cho ngân hàng là 10%.

Sự khác nhau giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

Để có thể phân biệt được sự khác nhau giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa. Các bạn hãy dựa vào những phương diện sau đây:

Phân biệtLãi suất thựcLãi suất danh nghĩa
Bản chấtLãi suất thực là lãi suất được tính sau khi trừ đi tỉ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa không liên quan đến các yếu tố lạm phát.
Đặc điểmLãi suất danh nghĩa có tính chất tham khảo nhiều hơn khi so với lãi suất thực. Lãi suất thực sẽ được áp dụng để đo lường sức mua của biên lai tiền lãi.
Công thức tínhLãi suất danh nghĩa là lãi suất đưa ra trên giấy tờ của ngân hàng. Ví dụ: Bạn vay tín chấp ngân hàng với lãi suất là 15%/năm. Vậy, lãi suất danh nghĩa chính mức 15% phải trả cho ngân hàng.Lãi suất thực tế là lãi suất khi dùng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Công thức tính là : (1 + r)(1 + i) = (1 + R) trong đó: r là lãi suất thực tế, i là tỷ lệ lạm phát và R là lãi suất danh nghĩa.

Công thức tính lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

Dưới đây là công thức tính lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực mà các bạn có thể tham khảo.

Cách tính lãi suất thực 

Lãi suất thực tế mà nhà đầu tư nhận được sẽ được tính xấp xỉ bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Vì mỗi nhà đầu tư sẽ có những kỳ vọng khác nhau về tỷ lệ lạm phát nên nó không là số đơn thuần.

Giả sử, nhà đầu tư nhận được 5% lãi trong năm tới, họ dự đoán lạm phát 2%. Như vậy, lãi suất thực mà nhà đầu tư hy vọng nhận được sẽ là 3%. Trường hợp tỷ lệ lạm phát 2% thì lãi suất thực tế là 3% (5-2).

Nhìn chung, cách tính lãi suất thực tế chính là việc lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Cụ thể cách tính lãi suất thực như sau:

Công thức tính lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

Trong đó:

  • i = lãi suất danh nghĩa
  • r = lãi suất thực
  • E(I) = tỷ lệ lạm phát kỳ vọng

Đây là phương trình giúp bạn tính lãi suất thực một cách chính xác. Dựa theo phương trình trên, bạn phải chia (1+ lãi suất danh nghĩa) với (1 + tỷ lệ lạm phát). Sau khi chia, bạn sẽ trừ tất cả với 1 để ra lãi suất thực.

Cách tính lãi suất danh nghĩa

Lãi suất danh nghĩa chính là mức lãi suất đơn vị tín dụng đưa ra và được ghi trong hợp đồng. Giả sử, bạn vay 500 triệu đồng tại ngân hàng A với lãi suất 10%/năm, như vậy lãi suất danh nghĩa chính là 10% phải trả cho ngân hàng này.

Cách tính toán tỷ lệ lạm phát

Để tính tỷ lệ lạm phát, các bạn hãy áp dụng theo công thức (CPI1 – CPI2) / (CPI2) * 100).

Cách tính toán tỷ lệ lạm phát

Bạn chỉ cần lấy chỉ số giá tiêu dùng một năm (CPIx + 1) trừ đi chỉ số giá tiêu dùng của năm trước (CPIx).

Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Mối quan giữa hai loại lãi suất này được biểu thị qua công thức dưới đây: 

(1 + r)(1 + i) = (1 + R)

Trong đó:

  • r là lãi suất thực tế.
  • i là tỷ lệ lạm phát.
  • R là lãi suất danh nghĩa.

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát dự kiến

Thực tế tỷ lệ lạm phát có thể khác với tỷ lệ lạm phát dự kiến. Chính vì thế, chúng ta không thể biết trước một cách chắc chắn về lãi suất thực. Còn lãi suất danh nghĩa sẽ biết chắc chắn khi công bố.

Tuy nhiên, lãi suất danh nghĩa không tính đến tỷ lệ lạm phát, sự gia tăng về giá hàng hóa, dịch vụ. Lạm phát cho biết đồng tiền của bạn giá trị bao nhiêu so với năm trước. Còn lãi suất danh nghĩa cho biết sự giảm giá trị của đồng tiền. Lãi suất thực sẽ tính cả tỷ lệ lạm phát.

Trên đây là khái niệm cũng như công thức tính lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa mà các bạn có thể tham khảo. Hy vọng qua bài viết trên bạn đã biết sự khác biệt giữa hai loại lãi suất này để đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn nhất.

TÌM HIỂU THÊM:

5/5 - (1 bình chọn)
Bài trướcBí quyết đầu tư sinh lời hiệu quả với số vốn nhỏ
Bài tiếp theoDanh sách sàn giao dịch chứng khoán uy tín nhất tại Việt Nam